Điều lệ

HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP TỈNH YÊN BÁI

(Kèm theo Quyết định số: 607 /QĐ-UBND ngày 29 tháng 4  năm 2011

 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

 

Chương I

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH, LĨNH VỰC

VÀ PHẠM VI CỦA HIỆP HỘI

 

 Điều 1. Tên gọi của Hiệp hội

– Tên tiếng Việt : Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Yên Bái

– Tên tiếng Anh : YenBai Business Association

– Tên viết tắt : YBA

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

  1. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Yên Bái (gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội nghề nghiệp và tự nguyện của các doanh nghiệp và doanh nhân, các hộ sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế có hoạt động sản xuất kinh doanh, quan tâm đến hoạt động hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
  2. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Yên Bái là tổ chức tập hợp và đại diện cho các doanh nghiệp của tỉnh nhằm mục đích đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả góp phần vào việc phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh và đất nước.
  3. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Yên Bái là đầu mối thúc đẩy và phát triển quan hệ giữa các doanh nghiệp của tỉnh với các cơ quan nhà nước, thúc đẩy các quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và khoa học công nghệ với các tổ chức trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi, mở rộng thị trường, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế. Đồng thời tuyên truyền vận động hội viên nghiêm túc chấp hành đường lối, chủ trương chính sách, pháp luật Nhà nước.
  4. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Yên Bái là tổ chức tập hợp sức mạnh của các doanh nghiệp trong tỉnh, là cầu nối cho sự hợp tác kinh tế giữa các doanh nghiệp hội viên thuộc mọi thành phần kinh tế nhằm mục đích nâng cao khả năng kinh doanh và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế hội nhập và phát triển với tôn chỉ: Hiệp hội là tổ chức của cộng đồng doanh nghiệp trong tỉnh trong đó hội viên vừa là chủ nhân, vừa là khách hàng của Hiệp hội và mỗi hội viên đều là khách hàng, là đối tác và là nhà đầu tư chiến lược của nhau.

Điều 3. Tư cách pháp nhân và trụ sở của Hiệp hội

  1. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Yên Bái là tổ chức độc lập có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản và tự chủ về tài chính, hoạt động trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo Điều lệ của Hiệp hội, tuân thủ theo những quy định của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hoạt động của Hội chịu sự quản lý, giám sát của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
  2. Trụ sở Hiệp hội đặt tại Công ty Điện Lực tỉnh Yên Bái.
  3. Địa chỉ: Số 1061, đường Yên Ninh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

Điều 4. Lĩnh vực và phạm vi hoạt động

  1. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Yên Bái hoạt động trên lĩnh vực bảo vệ và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế của tất cả các ngành nghề kinh doanh.
  2. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Yên Bái hoạt động trên phạm vi tỉnh Yên Bái, có trụ sở tại thành phố Yên Bái, có các chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài.

 

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 5. Chức năng của Hiệp hội

  1. Làm đại diện để thúc đẩy và bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của cộng đồng doanh nghiệp và người sử dụng lao động ở tỉnh Yên Bái trong các quan hệ trong nước và quốc tế theo pháp luật hiện hành, tiến hành, hòa giải việc tranh chấp giữa các hội viên.
  2. Thúc đẩy phát triển doanh nghiệp, doanh nhân, sự liên kết giữa các doanh nghiệp, Hiệp hội Doanh nghiệp, xúc tiến và hỗ trợ các hoạt động thương mại, đầu tư, hợp tác, khoa học công nghệ và các hoạt động kinh doanh khác của các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài.

 Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệp hội

  1. Nhiệm vụ của Hiệp hội:
  2. a) Tổ chức các diễn đàn, đối thoại, các cuộc tiếp xúc giữa doanh nghiệp, người sử dụng lao động với các cơ quan nhà nước để trao đổi thông tin và ý kiến về các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp và môi trường kinh doanh.
  3. b) Tiến hành những hoạt động cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của doanh nghiệp và người sử dụng lao động trong các quan hệ kinh doanh trong nước, quốc tế.
  4. c) Tuyên truyền, vận động phát triển hội viên, vận động các doanh nghiệp thực hiện nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nâng cao trách nhiệm xã hội, đạo đức văn hoá kinh doanh.
  5. d) Tiến hành các hoạt động xây dựng, quảng bá và nâng cao uy tín doanh nghiệp, doanh nhân, hàng hoá, dịch vụ của Việt Nam; thúc đẩy các dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh; hỗ trợ doanh nghiệp phát triển quan hệ kinh doanh và đầu tư ở trong và ngoài nước thông qua các biện pháp như: Chắp mối và giới thiệu bạn hàng, cung cấp thông tin, hướng dẫn và tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu, khảo sát thị trường, hội thảo, hội nghị, hội chợ triển lãm, quảng cáo và các hoạt động xúc tiến khác;

đ) Giúp đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ trong nước và ở nước ngoài;

  1. e) Điều tra, khảo sát các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác xây dựng kế hoạch chính sách phát triển doanh nghiệp của tỉnh;
  2. f) Xây dựng tổ chức, tập hợp hội viên nhằm hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất – kinh doanh – dịch vụvà hợp tác quốc tế, hội nhập quốc tế;
  3. g) Là đầu mối liên hệ giữa hội viên với các cơ quan quản lý, nghiên cứu của Nhà nước; bảo vệ quyền lợi hợp pháp và tổ chức giúp đỡ hội viên theo khả năng nguồn lực của Hiệp hội và trong khuân khổ pháp luật của Nhà nước Việt Nam; khâu nối doanh nghiệp hội viên với doanh nghiệp không phải là hội viên trong nước và nước ngoài; đại diện tham gia tiếp cận và mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài quan tâm đến sự phát triển của cộng đồng doanh nghiệp Yên Bái để tạo dựng các nguồn lực hỗ trợ cho doanh nghiệp; tổ chức thực hiện các chương trình, dự án hỗ trợ của Nhà nước và các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho cộng đồng doanh nghiệp Yên Bái;
  4. h) Tập hợp, nghiên cứu những ý kiến của doanh nghiệp, của hội viên để phản ánh kiến nghị và tham mưu với các cơ quan Nhà nước về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp ở Yên Bái các vấn đề về pháp luật, chính sách kinh tế xã hội nhằm cải thiện môi trường kinh doanh;
  5. i) Tư vấn pháp luật và nghiệp vụ kinh doanh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng bằng những hình thức thích hợp để phát triển nguồn lực cho các doanh nghiệp, giúp các doanh nhân nâng cao kiến thức chuyên môn, năng lực quản lý và kinh doanh tiếp cận thị trường; cung cấp thông tin kinh tế, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến hoạt động sản xuất – kinh doanh – dịch vụ của các doanh nghiệp. Tiến hành các hoạt động hỗ trợ xây dựng, quảng bá, nâng cao uy tín doanh nghiệp, doanh nhân và các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp trong tỉnh. Tổ chức diễn đàn hội thảo, hội chợ, triển lãm quảng bá và các hoạt động xúc tiến khác nhằm giúp doanh nghiệp phát triển sản xuất – kinh doanh – dịch vụ;
  6. j) Tham gia xây dựng và thực hiện các chiến lược mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế;
  7. k) Tham gia hoà giải các tranh chấp giữa hội viên, đảm bảo cạnh tranh lành mạnh. Hợp tác với công đoàn giải quyết tốt mối quan hệ giữa người sử dụng lao động với người lao động theo Bộ Luật lao động;
  8. l) Xây dựng trang thông tin điện tử của Hội và xuất bản các ấn phẩm của hội theo quy định của pháp luật;
  9. m) Tổ chức các đoàn doanh nghiệp tham gia các đoàn công tác cùng lãnh đạo tỉnh hoặc các ngành trong các chuyến công tác nước ngoài nhằm giới thiệu hàng hoá, sản phẩm thúc đẩy quan hệ với các tổ chức, doanh nghiệp quốc tế, ký kết, hợp tác kinh tế quốc tế phát triển kinh doanh của doanh nghiệp và xây dựng nền kinh tế hội nhập của tỉnh Yên Bái.
  10. n) Tổ chức hội nghị tổng kết các phong trào điển hình tiên tiến của cộng đồng doanh nghiệp Yên Bái, xác nhận các sản phẩm, các hoạt động của doanh nghiệp, hội viên đã thực hiện có giá trị thực tiễn, đem lại lợi ích thiết thực cho xã hội, tổ chức bình chọn xét khen thưởng và tôn vinh doanh nghiệp, doanh nhân của tỉnh hàng năm;
  11. q) Tổ chức các hoạt động dịch vụ liên quan đến lĩnh vực, phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của hội theo quy định của pháp luật để tạo nguồn thu cho Hội. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định;
  12. p) Thực hiện những nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.
  13. Quyền hạn của Hiệp hội:
  14. a) Tuyêntruyền mục đích của Hiệp hội
  15. b) Đại diện cho hội viên trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của hiệp hội
  16. c) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Hiệp hội và hội viên
  17. d) Tổ chức phối hợp hoạt động, thúc đẩy hợp tác giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội và hội viên

đ) Phổ biến, tập huấn kiến thức cho hội viên, cung cấp thông tin cho hội viên theo quy định của pháp luật.

  1. f) Tham gia góp ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề có liên quan tới sự phát triển của Hiệp hội và lĩnh vực mà Hiệp hội hoạt động.
  2. g) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan của tỉnh để thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.
  3. h) Được lập quỹ hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để trang trải về kinh phí hoạt động.
  4. i) Được nhận sự hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước, ngân sách tỉnh đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước và tỉnh giao theo quy định chung;
  5. j) Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
  6. k) Được quan hệ, phối hợp với các ngành, các địa phương để tổ chức triển khai thực hiện việc điều tra, khảo sát, kiểm tra, hướng dẫn, giúp đỡ giải đáp, tháo gỡ những vướng mắc khó khăn cho các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh và thực thi các chính sách pháp luật của Nhà nước;
  7. l) Được tham dự các hội nghị của tỉnh, ngành, huyện, thị xã, thành phố có liên quan đến các doanh nghiệp trên địa bàn và tổ chức hoạt động của Hiệp hội;
  8. m) Là thành viên của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Yên Bái;
  9. n) Được các cơ quan Nhà nước cung cấp thông tin về các chủ trương, chính sách pháp luật liên quan đến kinh tế – xã hội;
  10. q) Được tổ chức các hoạt động dịch vụ, sản xuất, kinh doanh theo đúng các quy định của pháp luật. Trên cơ sở tập hợp, liên kết, hợp tác các doanh nghiệp là hội viên của Hiệp hội, nhằm tạo nguồn tài chính phục vụ cho nhu cầu phát triển bền vững của Hiệp hội Doanh nghiệp Yên Bái.
  11. p) Được phép đặt các văn phòng đại diện, chi nhánh tại các tỉnh, thành phố trong cả nước và nước ngoài, được gia nhập làm hội viên các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp khác trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.

 

Chương III

 HỘI VIÊN

           

Điều 7. Tiêu chuẩn hội viên

Mọi doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có đủ tiêu chuẩn, tán thành Điều lệ của Hiệp hội, tự nguyện tham gia, có đơn xin gia nhập và được Ban Thường trực của Hiệp hội đồng ý, đều có thể trở thành hội viên của Hiệp hội.

Hiệp hội có 04 loại hội viên, tiêu chuẩn của các loại hội viên là:

Hội viên chính thức (gọi tắt là hội viên): Là các doanh nghiệp và doanh nhân, các tổ chức sản xuất kinh doanh, thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của Nhà nước, đang sản xuất kinh doanh hoặc có trụ sở trên địa bàn tỉnh và các tổ chức xã hội nghề nghiệp khác được thành lập và hoạt động trên địa bàn tỉnh.

Hội viên liên kết: Là các doanh nhân, doanh nghiệp Việt Nam hoạt động ở ngoài tỉnh và các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký và hoạt động hợp pháp tại tỉnh Yên Bái, có đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp hội.

Hội viên thông tấn: Là những chuyên gia và các tổ chức chuyên môn khác ở trong và ngoài nước có khả năng giúp thực hiện những nhiệm vụ của Hiệp hội.

Hội viên danh dự : Là những tổ chức và cá nhân có uy tín, có đóng góp đặc biệt vào việc thực hiện mục đích và nhiệm vụ của Hiệp hội.

“Hội viên thông tấn” và “Hội viên danh dự” không được tham gia ứng cử, đề cử vào Ban Chấp hành Hiệp hội và không được biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội.

Điều 8. Điều kiện trở thành hội viên của Hội

  1. Các tổ chức, cá nhân có đủ tiêu chuẩn hội viên được quy định tại Điều 7 muốn trở thành hội viên phải có đủ các điều kiện sau:
  2. a) Tán thành Điều lệ hội.
  3. b) Tự nguyện làm đơn đăng ký xin gia nhập Hiệp hội (theo mẫu).
  4. Đối với hội viên là doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế gửi kèm theo:
  5. a) Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh
  6. b) Tài liệu giới thiệu về doanh nghiệp.

Điều 9. Thủ tục công nhận hội viên:

  1. Ban thường trực hiệp hội xét và quyết định công nhận hội viên chính thức, hội viên liên kết.
  2. Ban chấp hành Hiệp hội phê chuẩn hội viên danh dự theo đề nghị của Ban thường trực.
  3. Trong trường hợp tổ chức và cá nhân có đơn xin gia nhập nhưng không được Ban thường trực công nhận thì có thể khiếu nại lên Ban chấp hành hoặc Đại hội Hiệp hội tại kỳ họp gần nhất. Quyết định của Đại hội là quyết định cuối cùng.

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

  1. Tôn trọng tôn chỉ, mục đích, chấp hành Điều lệ, nghị quyết của Hiệp hội.
  2. Tham gia tích cực vào các hoạt động của Hiệp hội.
  3. Tuyên truyền phát triển hội viên, bảo vệ danh dự và uy tín của Hiệp hội.
  4. Đoàn kết, tương trợ với đồng nghiệp trong và ngoài Hiệp hội.
  5. Không ngừng nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ thuật đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Yên Bái nói riêng và trong nước nói chung.
  6. Đóng góp hội phí đầy đủ.
  7. Thực hiện chế độ báo cáo lên cơ quan Hội theo quy định của Hội.

Điều 11. Quyền lợi của hội viên

  1. Tham dự vào các kỳ Đại hội của Hiệp hội.
  2. Tham dự hội nghị thường niên.
  3. Biểu quyết các chương trình, kế hoạch hoạt động của Hiệp hội ở Đại hội.
  4. Hội viên chính thức và hội viên liên kết (trừ những hội viên liên kết có yếu tố nước ngoài) được đề cử hoặc ứng cử vào Ban chấp hành Hiệp hội.

Hội viên thông tấn và hội viên danh dự được Ban thường trực mời đại diện tham gia một số hội nghị của Ban chấp hành và Ban thường trực. Được tham gia, xây dựng các nội dung của hội nghị đó nhưng không tham gia biểu quyết.

  1. Được đề đạt ý kiến với Đại hội, Ban thường trực về hoạt động của Hiệp hội và những vấn đề về chính sách, pháp luật kinh tế và môi trường kinh doanh.
  2. Được hưởng sự giúp đỡ và các dịch vụ của Hiệp hội với điều kiện ưu đãi.
  3. Được nhận những thông tin, ấn phẩm của Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Yên Bái và nhận những văn bản quy phạm do Nhà nước và tỉnh ban hành do Hiệp hội làm đầu mối tiếp nhận và được sử dụng những thông tin, ấn phẩm để tuyên truyền, giới thiệu tổ chức doanh nghiệp của mình trong và ngoài nước.
  4. Được Hiệp hội hỗ trợ các mối quan hệ với các hội viên của Hiệp hội để được hưởng ưu tiên, ưu đãi của các hội viên khác trong quan hệ kinh tế, liên doanh, liên kết về đầu tư và sản xuất kinh doanh.
  5. Được tham gia trong các đoàn công tác ra nước ngoài nhằm mục đích xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, khảo sát và phát triển thị trường và quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp mình với thị trường quốc tế.
  6. Được hưởng ưu đãi và hỗ trợ của Nhà nước cũng như các tổ chức quốc tế thông qua Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Yên Bái phù hợp với các quy định của Nhà nước và các cam kết quốc tế.
  7. Được đề nghị Hiệp hội làm đại diện cho mình trong các quan hệ kinh tế, xã hội để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình trong các mối quan hệ với các cơ quan Nhà nước và các tổ chức quốc tế.
  8. Được thôi là hội viên của Hiệp hội nếu xét thấy không thể hoặc không muốn tiếp tục tham gia.

Trường hợp hội viên tự nguyện thôi làm hội viên của Hiệp hội thì phải hoàn thành các nghĩa vụ đóng hội phí tới thời điểm xin thôi và gửi văn bản thông báo cho Ban thường trực.

  1. Được khen thưởng về thành tích hoạt động.

Điều 12. Thủ tục gia nhập Hiệp hội, xin ra khỏi Hiệp hội:

  1. Tổ chức và cá nhân muốn tham gia sinh hoạt hoặc xin ra khỏi Hiệp hội phải tự nguyện đăng ký gia nhập hoặc xin thôi không tham gia Hiệp hội.
  2. Hội viên không còn tư cách hội viên nếu xảy ra một trong các trường hợp sau: Vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ Hiệp hội, không chấp hành Nghị quyết, làm mất uy tín của Hiệp hội, vi phạm đạo đức nghề nghiệp.

 

Chương IV

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HIỆP HỘI

           

 Điều 13. Nguyên tắc tổ chức của Hiệp hội

Tổ chức và hoạt động của Hiệp hội theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản và tự trang trải kinh phí.

Điều 14. Đại hội thành lập

  1. Đại hội thành lập cũng là Đại hội lần thứ nhất (khoá I) của Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Yên Bái được tổ chức trong thời gian 90 ngày kể từ khi có quyết định cho phép thành lập Hiệp hội.
  2. Đại hội thành lập Hiệp hội Doanh nghiệp thực hiện những nội dung, nhiệm vụ sau đây:
  3. a) Công bố quyết định cho phép thành lập Hiệp hội.
  4. b) Thảo luận và biểu quyết Điều lệ.
  5. c) Bầu Ban chấp hành Hiệp hội.
  6. d) Thông qua chương trình hoạt động của Hiệp hội nhiệm kỳ 2011-2016 .

đ) Thông qua nghị quyết đại hội.

 Điều 15. Đại hội nhiệm kỳ và Đại hội bất thường

Đại hội nhiệm kỳ của Hiệp hội được tổ chức 5 năm một lần. Đại hội bất thường của Hiệp hội được triệu tập khi chưa kết thúc nhiệm kỳ nhưng có ít nhất 2/3 số Ủy viên Ban chấp hành Hiệp hội hoặc quá nửa số hội viên yêu cầu.

Đại hội nhiệm kỳ và đại hội bất thường được xem là hợp lệ khi số đại biểu tham dự ít nhất bằng 2/3 số đại biểu được triệu tập.

  1. Nhiệm vụ của Đại hội:
  2. a) Tổng kết, đánh giá tình hình hoạt động, báo cáo tài chính của Hiệp hội trong nhiệm kỳ trước, bàn phương hướng, kế hoạch hoạt động của nhiệm kỳ tới.
  3. b) Quyết định đổi tên, sửa đổi Điều lệ của Hiệp hội (nếu cần).
  4. c) Bầu Ban chấp hành mới.
  5. d) Quyết định những vấn đề quan trọng về tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệp hội (thông qua nghị quyết đại hội).

đ) Chia tách, sát nhập, hợp nhất hoặc giải thể Hiệp hội (nếu cần).

  1. e) Tôn vinh, khen thưởng và kỷ luật các hội viên (nếu cần).
  2. f) Thông qua nghị quyết Đại hội.
  3. Biểu quyết của Đại hội:

Biểu quyết của Đại hội Doanh nghiệp tỉnh Yên Bái được biểu quyết theo đa số đại biểu tham dự kỳ Đại hội, riêng các vấn đề quan trọng dưới đây thì chỉ được thông qua khi có ít nhất 2/3 số đại biểu tham dự tán thành:

  1. a) Đổi tên Hiệp hội
  2. b) Chia, tách, sát nhập hoặc hợp nhất, giải thể.

Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.

Điều 16. Hội nghị thường niên

  1. Hội nghị thường niên được tổ chức hàng năm có thể triệu tập toàn thể hoặc đại biểu hội viên.
  2. Tôn vinh các Doanh nghiệp, Doanh nhân và các tổ chức là thành viên của Hiệp hội có thành tích và có đóng góp quan trọng cho hoạt động của Hiệp hội.
  3. Tổng kết các phong trào điển hình, tiên tiến; đánh giá các sản phẩm có giá trị thực tiễn đem lại lợi ích cho xã hội.
  4. Tổ chức đối thoại, kiến nghị với lãnh đạo các cơ quan ban ngành của tỉnh.
  5. Tổ chức giao lưu với các tổ chức quốc tế, các tổ chức, doanh nghiệp ở các địa phương khác.
  6. Sửa đổi nội dung Điều lệ trên cơ sở kiến nghị của Ban chấp hành (nếu thấy cần thiết). Điều lệ được sửa đổi khi có đề nghị sửa đổi của ít nhất 2/3 số Ủy viên Ban chấp hành và phải được trên 2/3 số hội viên tham dự Hội nghị Thường niên biểu quyết.

 

Điều 17. Ban chấp hành

            Ban chấp hành Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội giữa hai nhiệm kỳ Đại hội. Số lượng Ủy viên Ban chấp hành Hiệp hội do Đại hội quyết định, trực tiếp bầu tại Đại hội, chỉ có hội viên chính thức và hội viên liên kết (trừ những Hội viên liên kết có yếu tố nước ngoài) tham gia vào Ban chấp hành.

Ban chấp hành họp thường lệ 6 tháng một lần quyết định theo đa số uỷ viên có mặt, trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định thuộc về ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội. Nhiệm kỳ của Ban chấp hành là 5 năm (theo nhiệm kỳ Đại hội), thành viên của Ban chấp hành có thể bị miễn nhiệm trước thời hạn theo quyết định của Đại hội bất thường hoặc theo nghị quyết của Ban chấp hành.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chấp hành:

  1. Tổ chức thực hiện Điều lệ và các nghị quyết của Đại hội Hiệp hội Doanh nghiệp.
  2. Quyết định chương trình, kế hoạch công tác, kế hoạch tài chính hàng năm của Hiệp hội trên cơ sở nghị quyết của Đại hội.
  3. Xét duyệt các mức phí Hiệp hội được thu, quy định hội phí và lệ phí.
  4. Quyết định, bầu bổ sung và miễn nhiệm các Ủy viên Ban chấp hành. Số lượng Ủy viên bổ sung không quá 1/3 số Ủy viên do Đại hội bầu ra.
  5. Bầu Chủ tịch Hiệp hội.
  6. Phê chuẩn các chức danh Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các Ủy viên Ban thường trực theo đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội.

Trong nhiệm kỳ Ban chấp hành thành lập một số Ban chuyên môn cần thiết được hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, do Ban chấp hành bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cở sở đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội. Số lượng các Ban và số thành viên của mỗi Ban do Ban chấp hành quy định, mỗi Ban có một Trưởng ban trực tiếp điều hành công việc của Ban và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hiệp hội; mỗi huyện, thị xã, thành phố có từ 10 hội viên trở lên nếu cần thiết được lập Chi hội trực thuộc Hiệp hội.

  1. Tôn vinh Chủ tịch danh dự của Hiệp hội theo đề nghị của Ban thường trực.
  2. Quyết định xin gia nhập các tổ chức trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật thông qua quy chế hoạt động của Ban chấp hành Hiệp hội.
  3. 9. Giám sát công việc của Ban thường trực và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội.
  4. Thông qua quy chế hoạt động của Ban chấp hành.
  5. Quyết định công nhận hội viên danh dự theo đề nghị của Ban thường trực.
  6. Công nhận hoặc hủy bỏ tư cách hội viên trong trường hợp có khiếu nại của hội viên không đồng ý với quyết định của Ban thường trực.
  7. Triệu tập Đại hội Hiệp hội.
  8. Chuẩn bị và thông qua các văn kiện trình bày trước Đại hội nhiệm kỳ và bất thường của Hiệp hội.
  9. Làm công tác nhân sự, giới thiệu các Ủy viên Ban chấp hành và Chủ tịch Hiệp hội cho nhiệm kỳ mới. Riêng nhiệm kỳ đầu tiên công tác nhân sự do Ban vận động chịu trách nhiệm chuẩn bị và giới thiệu.

Điều 18. Ban Thường trực

            Cơ quan Thường trực của Ban Chấp hành Hiệp hội là Ban Thường trực gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, các Trưởng ban và một số Ủy viên. Số lượng Ủy viên Ban thường trực không quá 1/3 tổng số Ủy viên Ban chấp hành Hội.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban thường trực:

  1. Tổ chức thực hiện nghị quyết của Ban chấp hành. Báo cáo trước Ban chấp hành về việc thực hiện nhiệm vụ công tác của mình.
  2. Chuẩn bị nội dung và báo cáo phục vụ cho các kỳ họp của Ban chấp hành.
  3. Phê duyệt Quy chế hoạt động của Ban thường trực.
  4. Thay mặt Hiệp hội mời người giữ chức Chủ tịch danh dự của Hiệp hội và giới thiệu để Ban chấp hành tôn vinh.
  5. Mời và giới thiệu với Ban chấp hành phê chuẩn các hội viên danh dự của Hiệp hội.
  6. 6. Phê duyệt việc chọn biểu tượng của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
  7. Phê chuẩn việc thành lập các cơ quan chuyên môn và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội theo đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội.
  8. 8. Phê duyệt các quyết toán tài chính hàng năm của Hiệp hội. Thông qua kế hoạch và báo cáo tài chính hàng năm của Hiệp hội trình Ban chấp hành phê chuẩn.
  9. Quyết định công nhận và hủy bỏ tư cách của hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên thông tấn.
  10. Chỉ đạo và điều hành các cơ quan chuyên môn, các đơn vị trực thuộc Hiệp hội hoạt động nhằm thực hiện các mục đích, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệp hội, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban chấp hành và của các kỳ Đại hội.

Điều 19. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội

  1. Chủ tịch Hiệp hội do Ban chấp hành Hiệp hội bầu ra. Nhiệm kỳ của Chủ tịch là 5 năm theo nhiệm kỳ của Đại hội.
  2. Chủ tịch Hiệp hội đại diện cho Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Yên Bái trong các mối quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
  3. Chủ tịch Hiệp hội là người lãnh đạo cao nhất của Ban chấp hành và Ban thường trực Hiệp hội. Là người chủ trì và triệu tập các hội nghị của Ban chấp hành và Ban thường trực.
  4. Chủ tịch Hiệp hội chịu trách nhiệm giới thiệu và đề nghị với Ban chấp hành phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh Phó Chủ tịch và Ủy viên Ban thường trực.
  5. Chủ tịch Hiệp hội chịu trách nhiệm giới thiệu, đề nghị với Ban chấp hành phê chuẩn và thực hiện việc bổ nhiệm Tổng thư ký Hiệp hội.
  6. Chủ tịch Hiệp hội quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh, Phó Tổng thư ký, Chánh Văn phòng Hiệp hội, Thủ trưởng các Ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội.
  7. Chủ tịch Hiệp hội có trách nhiệm lãnh đạo, quản lý và điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Yên Bái.
  8. Chủ tịch Hiệp hội có quyền phân công và giao một số quyền hạn, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch cho các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban thường trực và Tổng thư ký thực hiện quyền của Chủ tịch. Người được Chủ tịch phân công và giao quyền phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, trước Hiệp hội và trước pháp luật về những công việc mà mình được phân công và giao quyền.
  9. Phó Chủ tịch có nhiệm vụ giúp Chủ tịch trong công tác quản lý, điều hành hoạt động của Hiệp hội, Phó Chủ tịch chịu sự lãnh đạo và phân công của Chủ tịch Hiệp hội, Phó Chủ tịch Thường trực do Chủ tịch phân công, thay mặt Chủ tịch điều hành Hiệp hội khi Chủ tịch vắng mặt.

Điều 20. Chủ tịch danh dự

            Chủ tịch danh dự là người có uy tín cao và có ảnh hưởng lớn đến cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Yên Bái. Chủ tịch danh dự là một trong những vị lãnh đạo tỉnh Yên Bái tự nguyện đồng ý giữ chức vụ Chủ tịch danh dự và được Ban chấp hành tôn vinh.

Điều 21. Tổng thư ký

  1. Tổng thư ký có nhiệm vụ giúp Chủ tịch điều phối hoạt động của các cơ quan chuyên môn, các tổ chức trực thuộc Hiệp hội và được Chủ tịch phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể.
  2. Tổng thư ký do Chủ tịch bổ nhiệm sau khi được Ban chấp hành phê chuẩn và miễn nhiệm khi được Ban thường trực phê chuẩn.
  3. Tổng thư ký chịu trách nhiệm giúp Chủ tịch và Ban thường trực chuẩn bị các văn bản, nội dung cho các cuộc họp Ban thường trực và Ban chấp hành.
  4. Tổng thư ký chịu sự lãnh đạo và phân công của Chủ tịch Hiệp hội.
  5. Trong trường hợp Tổng thư ký thôi giữ nhiệm vụ giữ nhiệm kỳ thì Chủ tịch Hiệp hội có thể bổ nhiệm quyền Tổng thư ký cho đến khi được Ban chấp hành Hiệp hội phê chuẩn.
  6. Tổng thư ký là người hoạt động chuyên nghiệp, chuyên trách nên có thể áp dụng hình thức tuyển dụng. Trong trường hợp này, nếu Tổng thư ký chưa phải là thành viên Ban chấp hành và Ban thường trực thì khi Ban chấp hành phê chuẩn vị trí Tổng thư ký thì cũng đồng thời là sự phê chuẩn bổ sung Tổng thư ký vào Ban chấp hành và Ban thường trực Hiệp hội.

Điều 22. Ban kiểm tra

  1. Số lượng Ban kiểm tra phù hợp theo từng nhiệm kỳ.
  2. Ban kiểm tra có nhiệm vụ:
  3. a) Kiểm tra việc thực hiện nghị quyết của Đại hội, Điều lệ, Quy chế và chương trình công tác hàng năm của Hiệp hội.
  4. b) Kiểm tra tư cách hội viên, kiểm tra các hoạt động để biểu dương, khen thưởng, đồng thời phát hiện những vi phạm để kịp thời chấn chỉnh.
  5. c) Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính của Hiệp hội và các tổ chức thuộc Hiệp hội, xem xét và đề xuất việc giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
  6. d) Báo cáo kết quả kiểm tra với Ban chấp hành, trong các hội nghị hàng năm và trước Đại hội.

đ) Quy chế hoạt động của Ban kiểm tra do Ban chấp hành quyết định.

 

Chương V

  TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA HIỆP HỘI

 

Điều 23. Các nguồn tài sản, tài chính

  1. Nguồn thu:
  2. a) Phí gia nhập và hội phí do các hội viên đóng góp theo quy định (mức thu cụ thể do Ban chấp hành Hiệp hội quy định).
  3. b) Các khoản thu từ các hoạt động của Hiệp hội như dịch vụ, tư vấn, đào tạo, nghiên cứu xuất bản…
  4. c) Các khoản hỗ trợ từ ngân sách của tỉnh đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của tỉnh giao và các khoản hỗ trợ khác.
  5. d) Nguồn tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

đ) Các nguồn thu hợp pháp khác.

  1. Các khoản chi:
  2. a) Các khoản chi cho các hoạt động chuyên môn của Hiệp hội.
  3. b) Chi cho hoạt động để thực hiện các mục đích, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệp hội.
  4. c) Chi tiền lương và các chế độ khác của các chức vụ, chức danh chuyên trách, cán bộ và nhân viên chuyên trách các Ban, các Chi hội, các tổ chức trực thuộc và phụ cấp cho các chức vụ kiêm nhiệm sẽ do Ban chấp hành Hiệp hội quy định.
  5. Các khoản chi cho các hoạt động Văn phòng của Hiệp hội :
  6. a) Mua trang thiết bị văn phòng.
  7. b) Chi phí thường xuyên cho hoạt động văn phòng hội (điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm…).
  8. c) Thuê văn phòng.
  9. d) Bảo dưỡng trang thiết bị văn phòng.
  10. Chi phí khác :
  11. a) Đóng lệ phí và các khoản đóng góp thường xuyên, đột xuất cần thiết.
  12. c) Các hoạt động đối ngoại.
  13. d) Công tác phí cho hội.

đ) Chi phí phát sinh khác.

Điều 24. Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính

            Quy chế quản lý, sử dụng tài sản, tài chính do Ban chấp hành Hiệp hội xây dựng theo các quy định hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản và tài chính của Nhà nước.

 

Chương VI

 CHIA TÁCH, SÁP NHẬP, GIẢI THỂ

 

Điều 25. Thẩm quyền

            Việc chia tách, sáp nhập, giải thể Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Yên Bái do Đại hội quyết định và phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn.

Điểu 26. Tự giải thể

  1. Hiệp hội tự giải thể trong các trường hợp sau:
  2. a) Hết thời hạn hoạt động
  3. b) Theo đề nghị của quá 1/2 tổng số hội viên chính thức
  4. c) Mục tiêu đã hoàn thành
  5. Ban lãnh đạo hiệp hội có trách nhiệm gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xin đề nghị giải thể Hiệp hội và các văn bản khác theo quy định của pháp luật.

Điều 27. Bị giải thể

Hiệp hội bị giải thể theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp sau:

  1. Hiệp hội không hoạt động liên tục trong 12 tháng.
  2. Khi có nghị quyết của đại hội về việc giải thể mà Ban lãnh đạo hiệp hội không chấp hành.
  3. Hoạt động của hiệp hội vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

Điều 28. Giải quyết tài chính, tài sản

  1. Hiệp hội tự giải thể, bị giải thể thì tài sản của Hiệp hội được giải quyết như sau :
  2. a) Tài sản, tài chính do được các tổ chức trong và ngoài nước tài trợ, tài sản, tài chính do Nhà nước hỗ trợ, mà Hội đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài sản và thanh toán các khoản nợ thì số tài sản, số dư tài chính còn lại do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.
  3. b) Đối với nguồn tài sản, tài chính tự có của Hội mà Hội đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài sản và thanh toán các khoản nợ sau khi Hội giải thể thì số tài sản, số dư tài chính còn lại do Đại hội quyết định theo quy định của Điều lệ Hội.
  4. Khi Hiệp hội được hợp nhất thành Hội mới hoặc sáp nhập vào Hội khác để thành Hội mới thì mọi tài sản, tài chính của Hiệp hội, mọi quyền lợi và nghĩa vụ của Hiệp hội được bàn giao cho Hội mới.

 

Chương VII

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

 

Điều 29. Khen thưởng

Tổ chức, hội viên có thành tích xuất sắc trong hoạt động của Hiệp hội sẽ được Ban chấp hành Hiệp hội khen thưởng hoặc đề nghị các cấp chính quyền khen thưởng theo quy định.

Điều 30. Kỷ luật

Tổ chức, hội viên vi phạm Điều lệ Hội, làm tổn hại đến uy tín, danh dự và lợi ích của Hiệp hội, tùy mức độ vi phạm sẽ bị thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách, cảnh cáo đến khai trừ theo quy định của Ban chấp hành Hiệp hội. Trường hợp có gây thiệt hại về vật chất, ngoài hình thức kỷ luật còn phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

 Điều 31. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ

Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được Đại hội đại biểu nhất trí thông qua và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt mới có giá trị thi hành.

Điều 32. Hiệu lực thi hành

Bản Điều lệ này gồm 8 chương 32 điều đã được thông qua tại Đại hội lần thứ nhất Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Yên Bái vào ngày 22 tháng 2 năm 2011 và có hiệu lực kể từ ngày được Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt./.

 

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH YÊN BÁI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:  607/QĐ-UBND Yên Bái,  ngày 29  tháng 4  năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Doanh nghiệp

tỉnh Yên Bái nhiệm kỳ 2011-2016

 

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

 

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nội vụ Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 115/TTr-SNV ngày 15    tháng 4 năm 2011,

 

QUYẾT ĐỊNH :

 

Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Yên Bái đã được Đại hội đại biểu lần thứ I, nhiệm kỳ (2011-2016) của Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Yên Bái thông qua ngày 22 tháng 2 năm 2011.

(Kèm theo Điều lệ Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Yên Bái)

Điều 2.  Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng Ban kinh tế đối ngoại và Xúc tiến đầu tư tỉnh; Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Yên Bái và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

Nơi nhận:                                               

– TT. Tỉnh uỷ;

– TT. HĐND tỉnh;

– TT. UBND tỉnh;

– TT. UBMTTQ tỉnh;

– PVP UBND tỉnh (NC);

– Cổng giao tiếp điện tử tỉnh;

– Như Điều 3 QĐ;

– Lưu: VT, NC.

 

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

                                                   (Đã ký)

 

 

Phạm Duy Cường